Khoa Triết học Phật giáo

Ban chủ nhiệm khoa

Ban chủ nhiệm khoa 2020-2022

Trưởng khoa: TT.TS. Thích Viên Trí

Phó khoa: NS.TS. Thích Nữ Huyền Tâm

 

Ban chủ nhiệm khoa 2010-2019

Trưởng khoa: ĐĐ.TS. Thích Nhật Từ

Phó khoa: ĐĐ.TS. Thích Lệ Thọ

Ban chủ nhiệm khoa 2006-2009

Trưởng khoa: ĐĐ.TS. Thích Nhật Từ

Phó khoa: ĐĐ.TS. Thích Giác Hoàng

Ban chủ nhiệm khoa 2005-2006

Trưởng khoa: GS. Minh Chi

Phó khoa: ĐĐ.TS. Thích Nhật Từ

 

CÁC GIẢNG VIÊN TIÊU BIỂU

HT.TS. Thích Bửu Chánh - TT.TS. Thích Nhật Từ

TT.TS. Thích Hạnh Bình - TT.TS. Thích Giác Hiệp

TT.TS. Thích Giác Hoàng - TT.TS. Thích Giác Duyên

TT.TS. Thích Nguyên Hạnh - ĐĐ.TS. Thích Trí Minh

ĐĐ.TS. Thích Viên Anh - NS.TS. Phụng Liên

NS.TS. Hằng Liên - NS.TS. Hương Nhũ

PGS. Trương Văn Chung

Giới thiệu khoa

Thành lập từ năm 2006, Khoa Triết học Phật giáo được xem là khoa chủ chốt nhất của ngành Phật học. Đây là khoa có thành phần giảng viên kỳ cựu, giàu kinh nghiệm học thuật và hành trì. Có số lượng sinh viên nhiều nhất nhì so với các khoa khác, mỗi năm trung bình có 100-130 sinh viên đăng theo học.

Mục tiêu đào tạo

Khoa Triết học Phật giáo giúp SV trải nghiệm từ triết lý tới thực hành Phật pháp nhằm giải quyết các vấn nạn khổ đau của con người.

Ngoài việc giúp SV hiểu rõ triết học phương Tây, triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc và Việt Nam, Khoa này đào sâu các phương diện triết học Phật giáo Nguyên thủy và Đại thừa gồm nhận thức luận Phật giáo, xã hội - chính trị Phật giáo, logic học Phật giáo, đạo đức học Phật giáo, triết học về tôn giáo.

Không chỉ khảo cứu các bản kinh quan trọng như Kinh Trung bộ, Kinh Trường bộ, Kinh A-hàm, Kinh Mi-tiên vấn đáp, Kinh Kim cang, Kinh Bát-nhã, Kinh Pháp Hoa, các sinh viên có cơ hội đào sâu các luận phẩm quan trọng của Phật giáo Nguyên thủy và Đại thừa như Luận thanh tịnh đạo, Luận thành thật, Dị bộ tông luân luận, Luận Câu-xá, Luận trung quán, Luận biện trung biên, Luận thành duy thức.

Chương trình đào tạo

SỐ TÍN CHỈ, THỜI GIAN HỌC VÀ THI CỬ:

- Số tín chỉ tối thiểu: 129 TC.

- Thời gian học: 3-4 năm.

- Các môn lý thuyết: 1 bài thu hoạch và 1 bài thi viết tại lớp.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC CHI TIẾT

1. Kiến thức đại cương:  30 TC
1.1. Khả năng thực dụng:  12 TC
Bắt buộc  
GEN102 Phương pháp nghiên cứu 3
GEN101 Tiếng Việt thực hành 3
LAW304 Đại cương pháp luật Việt Nam  3
Chọn 1/4 môn  
GEN111 Tư duy phản biện 3
GEN112 Thuật diễn thuyết và xướng ngôn 3
VNB113 Tổng quan nghi lễ Phật giáo 3
GEN114 Dẫn nhập phương pháp sư phạm 3
     
1.2. Lịch sử, triết học và tôn giáo:  12 TC
Bắt buộc  
VNB107 Lịch sử Việt Nam 3
PHIL101 Dẫn nhập triết học Ấn Độ 3
Chọn 1/3 môn  
PHIL104 Dẫn nhập triết học phương Tây 3
PHIL110 Dẫn nhập triết học Trung Quốc 3
PHIL131 Triết học Mác - Lênin 3
Chọn 1/7 môn  
GEN122 Lịch sử văn minh phương Tây 3
VNB135 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3
GEN132 Lịch sử tôn giáo thế giới 3
GEN153 Dẫn nhập tôn giáo học 3
GEN154 Tôn giáo và văn hóa 3
GEN133 Tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam 3
VNB121 Lịch sử văn học Việt Nam 3
     
1.3. Nhân văn và khoa học tự nhiên:  6 TC
Chọn 1/8 môn  
GEN140 Đại cương nhân chủng học 3
GEN141 Đại cương tâm lý học 3
GEN142 Đại cương xã hội học 3
GEN143 Đại cương kinh tế học 3
GEN144 Đại cương chính trị học 3
GEN145 Đại cương giáo dục học 3
GEN146 Đại cương ngôn ngữ học 3
GEN148 Đại cương vật lý học 3
Chọn 1/2 môn  
GEN147 Quản trị hành chánh và tự viện học 3
GEN150 Tổng quan về y học cổ truyền 3
     
2. Kiến thức cơ sở Phật học:  27 TC
Bắt buộc  
LAW104 Đại cương luật học Phật giáo 3
PHIL111 Đại cương thiền học 3
PHIL112 Khái luận Phật học 3
HIST108 Lịch sử Phật giáo Ấn Độ 3
VNB109 Lịch sử Phật giáo Việt Nam 3
Chọn 1/2 môn  
PHIL401 Phật giáo Nguyên thủy và Đại thừa 3
PHIL108 Dẫn nhập triết học Phật giáo 3
Chọn 1/2 môn  
PHIL103 Kinh Trường A-hàm 3
PALI303 Kinh Trung bộ 3
Chọn 1/4 môn  
SANS162 Văn học Sanskrit Phật giáo 3
PALI304 Văn học Pāḷi 3
CHIN160 Văn học Hán tạng  3
VNB302 Văn học Phật giáo Việt Nam 3
Chọn 1/3 môn  
CHIN301 Lịch sử Phật giáo Trung Quốc 3
HIST171 Mỹ thuật và kiến trúc Phật giáo 3
DHR320 Tông phái Phật giáo Việt Nam 3
     
3. Cổ ngữ Phật học: Chọn 1/3 môn  12 TC
3.1. Hán cổ:  12 TC
CHIN101 Hán cổ 1 2
CHIN102 Hán cổ 2 2
CHIN103 Hán cổ 3 2
CHIN104 Hán cổ 4 2
CHIN105 Hán cổ 5 2
CHIN106 Hán cổ 6 2
     
3.2. Pāḷi:  12 TC
PALI101 Cổ ngữ Pāḷi 1 2
PALI102 Cổ ngữ Pāḷi 2 2
PALI103 Cổ ngữ Pāḷi 3 2
PALI104 Cổ ngữ Pāḷi 4 2
PALI105 Cổ ngữ Pāḷi 5 2
PALI106 Cổ ngữ Pāḷi 6 2
     
3.3. Sanskrit:  12 TC
SANS101 Cổ ngữ Sanskrit 1 2
SANS102 Cổ ngữ Sanskrit 2 2
SANS103 Cổ ngữ Sanskrit 3 2
SANS104 Cổ ngữ Sanskrit 4 2
SANS105 Cổ ngữ Sanskrit 5 2
SANS106 Cổ ngữ Sanskrit 6 2
     
4. Ngoại ngữ: Chọn 1/2 môn 12 TC
4.1. Tiếng Anh: 12 TC
ENG111 Anh văn Phật pháp 1 2
ENG112 Anh văn Phật pháp 2 2
ENG113 Anh văn Phật pháp 3 2
ENG114 Anh văn Phật pháp 4 2
ENG115 Anh văn Phật pháp 5 2
ENG116 Anh văn Phật pháp 6 2
     
4.2. Tiếng Trung:  12 TC
CHIN111 Trung văn Phật pháp 1 2
CHIN112 Trung văn Phật pháp 2 2
CHIN113 Trung văn Phật pháp 3 2
CHIN114 Trung văn Phật pháp 4 2
CHIN115 Trung văn Phật pháp 5 2
CHIN116 Trung văn Phật pháp 6 2
     
5. Kiến thức chuyên ngành Phật học: 48 TC
Bắt buộc  
PHIL310 Luận Thắng pháp tập yếu 3
PHIL330 Đạo đức học Phật giáo 3
PHIL412 Tư tưởng Kinh Pháp Hoa 3
PHIL332 Nhận thức luận Phật giáo  
PHIL333 Triết học chính trị xã hội Phật giáo 3
PHIL334 Triết học về tôn giáo 3
PHIL105 Logic học Phật giáo 3
PHIL400 Luận Câu-xá 3
PHIL106 Luận Trung quán 3
PHIL410 Luận Dị bộ tông luân 3
PHIL403 Nghiên cứu Kinh Kim Cang 3
PHIL406 Tư tưởng văn học Bát-nhã 3
Chọn 1/2 môn  
PHIL402 Luận Thành thật  3
PHIL312 Luận Thanh tịnh đạo 3
Chọn 1/2 môn  
PALI406 Kinh Mi-tiên vấn đáp 3
PHIL314 Nhập Bồ-tát hạnh 3
Chọn 1/2 môn  
PHIL411 Luận Thành duy thức 3
PHIL413 Luận Biện trung biên 3
Chọn 1/2 môn  
PHIL300 Tư tưởng Kinh A-hàm 3
PALI301 Tư tưởng Kinh Trường bộ 3
     
Tổng số tín chỉ 129

MÔ TẢ MÔN HỌC

PALI301 Tư tưởng Kinh Trường bộ giới thiệu nguyên nhân ra đời và bản chất dị biệt của các hệ tư tưởng triết học và tôn giáo, qua các đối thoại liên tôn giáo và liên triết học giữa Đức Phật và các tư tưởng gia tại Ấn Độ vào thế kỷ VI TTL. Tác phẩm phác họa vũ trụ quan, nhân sinh quan, xã hội quan, đạo đức quan và giải thoát quan Phật giáo, nhằm giúp tịnh hóa xã hội, làm lớn mạnh tính nhân bản và đạo đức của tự thân, hướng đến việc chứng đắc các quả thánh theo Phật giáo Nguyên thủy.

PALI303 Tư tưởng Kinh Trung bộ (Majjhima-nikāya, 中部經) giới thiệu 152 bài kinh có độ dài trung bình, tóm thâu triết học lý thuyết và thực hành của đức Phật, gồm thế giới quan, nhân sinh quan, xã hội quan, đạo đức quan và giải thoát quan Phật giáo. Môn này giúp sinh viên so sánh những điểm tương đồng và dị biệt với Trung A-hàm (Mādhyamāgama, 中阿含), cũng như với Bà-la-môn giáo. Qua đó, hiểu được những lời dạy triết lý (dhamma) và đạo đức (vinaya) thực tiễn của đức Phật, có khả năng kết thúc khổ đau, hướng đến giác ngộ và giải thoát.

PHIL101 Dẫn nhập triết học Ấn Độ khảo cứu về bản chất và sự phát triển của tư tưởng triết học Ấn Độ từ cổ đại đến cận hiện đại bao gồm các phương diện nhận thức luận, đạo đức học và siêu hình học. Môn học này giới thiệu các trường phái triết học chính thống và phi chính thống của Ấn Độ gồm truyền thống luận lý học của Nyaya, truyền thống đa nguyên của Vaisesika, truyền thống nhị nguyên của Sankhya, truyền thống yoga của Patanjali, truyền thống duy vật của các Carvakas, truyền thống tâm Kỳ-na giáo, truyền thống giác ngộ của đạo Phật, truyền thống Vedanta và các khuynh hướng triết học Ấn Độ hiện đại.

PHIL103 Kinh Trường A-hàm giới thiệu quan niệm của đức Phật về vũ trụ quan, nhân sinh quan, xã hội quan và đạo đức quan cũng như các kinh nghiệm đối thoại liên tôn giáo, liên triết học.

PHIL105 Logic học Phật giáo giúp sinh viên nắm vững về mối liên hệ giữa “chủ trương và chân lý”, “lý do và chân lý”, “thuyết minh và chân lý”, đồng thời, tránh được các lỗi về chủ trương, lý do và thuyết minh. Khác với ngũ đoạn luận của Ấn Độ và tam đoạn luận của phương Tây, logic Phật giáo là pháp thức tư duy không chỉ đạt được tính logic trong ngôn ngữ, mà còn hướng đến giá trị chân lý, để người nghe nói chung, người tham gia đối luận nói riêng, nhận diện được chân lý của vấn đề được đề cập.

PHIL106 Luận Trung quán hay Căn bản Trung luận tụng (Mūlamadhyamakakārikā) giới thiệu phương pháp “phá chấp” qua thuyết tánh không (śūnyatā), tức vô ngã của các pháp. Giác ngộ tính “không”, hành giả xa lìa chấp có và chấp không và các chấp về nhị biên, đạt được cái nhìn tuệ giác về sự vật đang là.

PHIL108 Dẫn nhập triết học Phật giáo giới thiệu khái quát về các phương diện triết học của đức Phật trong tương quan với bối cảnh xã hội và tôn giáo Ấn Độ. Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng về bản chất của Ấn Độ giáo, nguyên nhân ra đời của triết học Phật giáo và những đóng góp của triết học Phật giáo trong lịch sử tư tưởng Ấn Độ. Học môn này, sinh viên hiểu rõ nền tảng của thế giới quan Phật giáo, nhân sinh quan Phật giáo, triết học xã hội - chính trị Phật giáo, đạo đức học Phật giáo và giải thoát quan Phật giáo.

PHIL111 Đại cương thiền học giới thiệu phương pháp thiền của đức Phật gồm thiền chỉ (samatha-bhāvanā) và thiền quán (vipassanā-bhāvanā) cả lý thuyết lẫn thực hành. Về lý thuyết, nghiên cứu các bài Kinh tứ niệm xứ, Kinh đại niệm xứ, Kinh quán niệm hơi thở, Kinh nhất dạ hiền giả và Luận Thanh tịnh đạo. Thiền Đại thừa giới thiệu về truyền thống thiền Đại thừa có từ thời Tổ Bồ-đề Đạt-ma truyền sang Việt Nam và các dòng thiền tại Việt Nam: Tỳ-ni Đa-lưu-chi, Thảo Đường, Vô Ngôn Thông, Thiền phái Trúc Lâm thời Trần. Về thực hành, sinh viên sẽ hành thiền 15 phút vào mỗi buổi học nhằm giúp sinh viên trải nghiệm các giá trị sức khỏe về thể chất, cảm xúc và tinh thần.

PHIL300 Tư tưởng Kinh A-hàm giới thiệu các triết thuyết của đức Phật về vũ trụ quan, nhân sinh quan, xã hội quan, đạo đức quan và giải thoát quan Phật giáo. Môn này giúp sinh viên nghiên cứu đối chiếu tư tưởng Phật giáo trong Trường A-hàm, Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm và Tạp A-hàm với năm bộ kinh Pāḷi của Phật giáo Nguyên thủy.

PHIL310 Luận Thắng pháp tập yếu đúc kết những lời dạy của đức Phật về bản chất của thân thể, tâm, tâm lý (tâm sở) của con người trong mối liên hệ với thế giới xung quanh. Ngoài việc cung cấp cho người học các kiến thức về tâm sinh lý, liên hệ giữa đời này và đời sau, các thế giới và trạng thái tái sanh của con người, môn học này giúp người học đạt được kiến thức phương pháp về tu tập, hiểu rõ thiện ác, làm chủ thân tâm, chuyển hoá bất thiện, thực tập thiền định, thực chứng niết-bàn.

PHIL312 Luận Thanh tịnh đạo cung cấp cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành của Phật giáo Thượng tọa bộ trong kinh tạng Pāḷi về giới, định, tuệ (bảy thanh tịnh). Môn học này giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và thực hành quan trọng, dẫn đến sự kết thúc khổ đau, chứng đắc các quả thánh.

PHIL330 Đạo đức học Phật giáo giới thiệu các khái niệm và nội hàm đạo đức trong Phật giáo Nguyên thủy và Đại thừa. Môn học này hướng dẫn sinh viên đánh giá hành vi đạo đức trong mối tương quan giữa động cơ và kết quả. Các phạm trù đạo đức, các loại hình đạo đức như đạo đức học giới luật, đạo đức học phẩm chất, đạo đức học bổn phận, đạo đức học nhân quả, đạo đức học giải thoát và đạo đức học ứng dụng được triển khai. Thông qua môn học này, người học có thể tìm ra giải pháp chấm dứt những tệ nạn của xã hội, tạo nên những phẩm đức cao thượng cho cá nhân, giúp xã hội được tốt đẹp và an lành hơn.

PHIL332 Nhận thức luận Phật giáo giúp sinh viên thấy rõ bản chất và vai trò quan trọng của nhận thức. Môn học này cung cấp cho người học kiến thức nền tảng về nhận thức luận Phật giáo, bao gồm thực tại, chân lý, đối tượng nhận thức, các loại hình nhận thức, sai lầm, kiến chấp, lý trí, kinh nghiệm, tam minh, tứ trí và các chủ đề liên hệ.

PHIL333 Triết học chính trị xã hội Phật giáo nghiên cứu thể chế chính trị, cấu trúc xã hội, sự phân tầng xã hội, các vấn nạn xã hội, nhằm giải quyết các vấn đề mà con người đối diện. Sinh viên sẽ nghiên cứu các khái niệm và học thuyết về bình đẳng, công bằng, dân chủ, tự do, pháp lý, kinh tế, phúc lợi, tệ nạn, bạo động, chiến tranh và hòa bình. Môn học còn khai sáng ý thức về sự hội nhập của Phật giáo trong xã hội đương đại.

PHIL334 Triết học về tôn giáo khảo cứu hàm nghĩa cơ bản về tôn giáo, mối liên hệ giữa tôn giáo và triết học. Môn này thảo luận các luận điểm về thượng đế; lý trí và đức tin; khoa học và đức tin; vấn đề tội lỗi, mặc khải và mầu nhiệm; cuộc sống sau khi chết; tôn giáo thế tục; ngôn ngữ tôn giáo; đa nguyên tôn giáo; độ lượng tôn giáo và tương lai tôn giáo.

PHIL335 Luận Đại thừa trang nghiêm kinh (Mahāyānasūtrālaṃkāra) giới thiệu những khái niệm và tư tưởng chính của phái Du-già gồm tam tánh, duy phân biệt và pháp hành Bồ-tát đạo. Học môn này, sinh viên nắm vững triết lý và thực hành của Phật giáo Đại thừa.

PHIL337 Kinh Lăng-già (入楞伽經, Laṅkāvatārasūtra) giới thiệu con đường thể đạt giác ngộ siêu việt bằng tâm vô phân biệt, không chấp văn tự và vô ngôn. Học kinh này, sinh viên nắm vững các học thuyết quan trọng của Phật giáo Đại thừa gồm thức kho tàng (Ālayavijñāna), Như Lai tạng (Tathāgata-garbha), trí xuất thế gian (lokottarajñāna), không tánh (śūnyatā), Phật tâm (Buddhacitta), niết-bàn (nirvāṇa), pháp thân (dharmakāya), vô thường (anityatā), thần chú (dhāraṇī) và chủ nghĩa ăn chay. Môn này hướng dẫn kỹ năng buông vọng tưởng, hữu và vô, trói và mở, thức và trí, hữu sinh diệt, vô sinh diệt để đạt Phật trí.

PHIL400 Luận Câu-xá hệ thống hóa tư tưởng Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ, chủ trương rằng tất cả các pháp thật hữu trong thời quá khứ, hiện tại và vị lai. Luận thư đề cập đến bản thể học, vũ trụ quan, nhân sinh quan, đạo đức quan và tâm lý học Phật giáo. Môn này phân tích bản chất của các pháp trong vũ trụ; thể và dụng của các pháp; nhân quả thế gian, nhân quả giác ngộ; luận về nghiệp, tùy miên, phiền não; các loại thiền định, trí tuệ và cách phá chấp ngã.

PHIL401 Phật giáo Nguyên thủy và Đại thừa giúp sinh viên khảo cứu bối cảnh văn hóa, chính trị xã hội, tôn giáo thời tiền Phật giáo và nguyên nhân đưa đến sự ra đời đạo Phật, triết lý trọng tâm của Phật giáo Nguyên thủy, Phật giáo bộ phái và Phật giáo Đại thừa. Học môn này, sinh viên hiểu rõba hệ thống vănđiển của Phậtgiáovà các tổ sư tiêu biểu như Nagarjuna, Maitreyanatha, Asanga, Vasubhandu.

PHIL402 Luận Thành thật chủ trương nhất thiết giai không như là tinh hoa triết học Phật giáo của các trường phái A-tỳ-đàm. Môn này phê phán tư tưởng của Nhất Thiết Hữu Bộ (Sarvāstivāda), làm sáng tỏ tính chân thật của tứ đế và chân lý ngã không và pháp không. Môn này phân tích vai trò của Tam bảo trong đời sống đạo đức, đồng thời, chỉ rõ tác hại của các loại phiền não và con đường thiền định, kết thúc khổ đau, hướng đến giải thoát.

PHIL403 Nghiên cứu Kinh Kim cang là cẩm nang phá chấp về ngã, nhân, chúng sinh và thọ giả, hàng phục vọng tâm, bằng cách “không sanh vọng tâm trụ chấp một nơi nào”. Kinh này chỉ dạy cách phát triển trí kim cang, nhận rõ thể tánh chơn như tịch tịnh, xa lìa tướng phân biệt, hé mở cánh cửa giải thoát, đưa đến đạo quả bồ-đề vô thượng.

PHIL406 Tư tưởngvănhọc Bát-nhã (Prajñāpāramitā) cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng về bối cảnh, nguồn gốc ra đời của các bộ kinh và luận về Bát-nhã. Môn này giúp sinh viên nắm vững những khái niệm, học thuyết quan trọng của Phật giáo Đại thừa gồm 6 ba-la-mật, duyên khởi, tánh không, phủ định, ảo giác, tuệ giác, chân như, chân lý tuyệt đối và các quả vị giác ngộ của Bồ-tát.

PHIL410 Luận Dị bộ tông luân (異部宗輪論) giới thiệu các luận điểm triết học của 20 bộ phái Phật giáo. Học môn này, sinh viên nắm vững các khái niệm thân tướng, thọ mạng, oai đức của Phật, nghiệp lực và nguyện lực của Bồ-tát, quá trình tu chứng Thanh Văn, thân trung ấm, nghiệp lực, căn-trần-thức, chủng tử, tâm và tâm sở, tuỳ miên, kiết sử, phước đức, pháp tháp, thiền chứng, vô vi.

PHIL411 Luận Thành duy thức (成唯識論, Vijñāptimātratāsiddhi) giới thiệu chủ thể và đối tượng, tám phương tiện nhận thức, ba tự tính, ba vô tính, cách thức chuyển thức thành trí, giúp người học phá được các hình thái chấp ngã, chấp pháp, nhằm thể đạt được nhận thức như thật về thực tại. Học môn này, sinh viên nắm vững từ nhận thức luận đến giải thoát luận, nhằm giải phóng các sai lầm của thức, giúp mọi người sống với trí tuệ. Sinh viên nhận diện được nghiệp, hạt giống, thói quen và các thái độ tâm lý tiêu cực là những đối tượng cần chuyển hóa để chứng được năm giai vị tâm linh.

PHIL412 Tư tưởng Kinh Pháp hoa làm nền tảng cho sự hình thành tông Thiên Thai (Trung Quốc), tông Liên Hoa (Nhật Bản) và tông Pháp Hoa (Việt Nam). Với ẩn dụ búp sen và hoa sen, kinh này khẳng định tất cả chúng sinh đều có tiềm năng giác ngộ và trở thành Phật trong tương lai. Sự thực tập bốn bước “khai, thị, ngộ, nhập” tri kiến Phật là tiến trình tâm linh quay về Phật thừa mà hành giả cần trải qua để đạt được sự giác ngộ tuyệt đối.

PHIL413 Luận Biện trung biên (辯中邊論, Madhyāntavibhāgakārikā) giới thiệu triết học tánh không và trung đạo của phái Phật giáo Đại thừa Du-già (Yogacara) qua 112 bài kệ (kārikā). Môn này giới thiệu thuyết trung đạo (madhya) và biên kiến (anta) cũng như các khái niệm như tướng trạng (laksana), chướng ngại (āvarana), thực tại (tattva), tu đối trị (pratipakṣa- bhāvanā) và đạo tối thượng (yānānuttarya).

PHIL416 Luận Đại thừa khởi tín (大乘起信論, Mahāyāna Śraddhotpāda Śāstra) xác lập niềm tin tu tập Đại thừa bao gồm thuyết nhất tâm, nhị môn (tâm chân như môn, tâm sinh diệt môn), tam đại của tâm (thể đại, tướng đại, dụng đại), ly ngôn chân như, y ngôn chân như, tâm bất giác, thuỷ giác và bản giác, tâm, ý, thức để xa lìa vọng tâm, đạt được chánh trí.

Cơ hội sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khoa Triết học Phật giáo có thể trở thành các bậc thầy tinh thần, có khả năng viết sách, dịch thuật, giảng dạy, tổ chức khóa tu, tư vấn tâm lý, phụng sự nhân sinh, phát triển Phật giáo và đất nước, mang lại phúc lợi và an lạc cho con người.

Hoạt động sinh viên